1. Mẫu số hóa đơn là gì?
Mẫu số hóa đơn là số dùng để xác định loại hóa đơn.
Theo quy định mới, mẫu số được mở rộng từ 01 đến 09:
Mẫu số | Loại hóa đơn |
|---|---|
1 | Hóa đơn GTGT |
2 | Hóa đơn bán hàng |
3 | Hóa đơn bán tài sản công |
4 | Hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia |
5 | Các loại hóa đơn điện tử khác |
6 | Chứng từ điện tử được sử dụng, quản lý như hóa đơn |
7 | Hóa đơn thương mại điện tử |
8 | Hóa đơn GTGT tích hợp biên lai |
9 | Hóa đơn bán hàng tích hợp biên lai |
Ví dụ:
Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, bán hàng hóa → sử dụng mẫu số 1 – Hóa đơn GTGT.
Đơn vị sử dụng phương pháp trực tiếp → sử dụng mẫu số 2 – Hóa đơn bán hàng.
2. Ký hiệu hóa đơn có cấu trúc như thế nào?
Ký hiệu hóa đơn gồm 06 ký tự.
Có thể hiểu đơn giản:
Ký hiệu hóa đơn = Hình thức mã + Năm lập hóa đơn + Loại hóa đơn/hình thức sử dụng + Ký hiệu quản lý
Ví dụ:
1C26TAA
Trong đó:
Ký tự | Ý nghĩa |
|---|---|
1 | Hóa đơn GTGT |
C | Hóa đơn có mã của cơ quan thuế |
26 | Hóa đơn lập năm 2026 |
T | Hóa đơn điện tử do người bán đăng ký sử dụng |
AA | Ký hiệu do người bán tự xác định |
Như vậy, khi nhìn vào ký hiệu 1C26TAA, kế toán có thể xác định được đây là hóa đơn GTGT có mã cơ quan thuế, lập năm 2026.
3. Ý nghĩa các ký tự trong ký hiệu hóa đơn
Ký tự thứ nhất: C hoặc K
Ký hiệu | Ý nghĩa |
|---|---|
C | Hóa đơn có mã của cơ quan thuế |
K | Hóa đơn không có mã của cơ quan thuế |
Ký tự thứ 2 và 3: Năm lập hóa đơn
Là 02 số cuối của năm lập hóa đơn.
Ví dụ:
Năm 2026 → 26
Năm 2027 → 27
Ký tự thứ 4: Loại hóa đơn/hình thức sử dụng
Ký hiệu | Ý nghĩa |
|---|---|
T | Hóa đơn điện tử đăng ký sử dụng |
D | Hóa đơn thuộc trường hợp đặc thù |
L | Hóa đơn do cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh |
M | Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền |
N | Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ |
B | Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý |
G | Tem, vé, thẻ điện tử là hóa đơn GTGT |
H | Tem, vé, thẻ điện tử là hóa đơn bán hàng |
X | Hóa đơn thương mại điện tử |
F | Hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế |
Ký tự thứ 5 và 6
Do người bán tự xác định để phục vụ việc quản lý, phân biệt các loại hóa đơn.
Ví dụ:
AA, AB, AC...
4. Một số ví dụ dễ hiểu
Ký hiệu | Giải thích |
|---|---|
1C26TAA | Hóa đơn GTGT, có mã CQT, lập năm 2026 |
1K26TAA | Hóa đơn GTGT, không có mã CQT, lập năm 2026 |
2C26TAA | Hóa đơn bán hàng, có mã CQT, lập năm 2026 |
1C26MAA | Hóa đơn GTGT khởi tạo từ máy tính tiền |
6C26NAA | Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ |
6C26BAA | Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý |
7K26XAA | Hóa đơn thương mại điện tử không có mã CQT |
5. Kế toán cần lưu ý gì?
Khi lập hóa đơn, kế toán cần xác định đúng loại hóa đơn và hình thức sử dụng để hệ thống xác định đúng mẫu số và ký hiệu hóa đơn.
Có thể thực hiện theo thứ tự:
Xác định nghiệp vụ
↓
Xác định loại hóa đơn
↓
Xác định có/không có mã CQT
↓
Xác định hình thức sử dụng
↓
Hệ thống tạo mẫu số và ký hiệu hóa đơn
Ví dụ
Doanh nghiệp bán hàng và sử dụng hóa đơn GTGT có mã cơ quan thuế:
Mẫu số: 1
Ký hiệu: 1C26TAA
Nếu doanh nghiệp bán hàng bằng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền:
Mẫu số: 1
Ký hiệu: 1C26MAA
Như vậy, mẫu số cho biết loại hóa đơn, còn ký hiệu hóa đơn giúp xác định thêm hình thức sử dụng, năm lập và các thông tin quản lý hóa đơn.
