Matbao-invoice

Các nghiệp vụ kế toán căn bản: Khái niệm, Phân loại & Hạch toán

Nắm vững các nghiệp vụ kế toán cơ bản phát sinh hàng ngày giúp bạn giải quyết nhanh, gọn và hiệu quả công việc kế toán tại doanh nghiệp.

Để hiểu hơn về nghiệp vụ kế toán, bạn hãy theo dõi bài viết dưới đây nhé.

1. Nghiệp vụ kế toán là gì?

Các nghiệp vụ kế toán doanh nghiệp mà kế toán thực hiện hàng ngày bao gồm các công việc như: nghiệp vụ kế toán thuế, thu/chi tiền bán hàng hóa, nhập/xuất quỹ tiền mặt, bút toán báo cáo tài chính…Nghiệp vụ kế toán cần thiết và vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp nên bắt buộc kế toán nào cũng phải nắm vững.

2. Các nghiệp vụ kế toán thuế

Thực hiện nghiệp vụ kế toán thuế là công việc quan trọng hàng đầu cần làm đủ và đúng của mỗi doanh nghiệp. Đây không những là trách nhiệm mà còn là nghĩa vụ của một tổ chức khi sản xuất kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam. Sau đây là những công việc của một kế toán viên cần thực hiện khi thực hiện các nghiệp vụ kế toán thuế.

2.1 Nghiệp vụ kế toán thuế hàng ngày

2.2 Nghiệp vụ kế toán thuế mỗi tháng

Nghiệp vụ kế toán thuế mỗi tháng sẽ thực hiện các công việc sau:

Lưu ý: Trường hợp phát sinh số thuế phải nộp trong quá trình lập tờ khai thuế thì hạn nộp tiền thuế cũng là hạn nộp tờ khai thuế

2.3 Nghiệp vụ kế toán thuế hàng quý

2.4 Nghiệp vụ kế toán thuế đầu năm và cuối năm

Đầu năm, bộ phận kế toán thuế cần lập bảng kê khai nộp thuế môn bài và thời hạn nộp là ngày 31/01. Tiến hành nộp tờ khai thuế TNCN và GTGT vào quý 4 hoặc tháng 12.

Nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính quý 4. Kiểm tra và nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn quý 4 của doanh nghiệp, thời hạn nộp là ngày 31/01.

Cuối năm, lập báo cáo quyết toán thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp năm, sau đó thực hiện lập báo cáo tài chính năm.

3. Hạch toán các nghiệp vụ kế toán cơ bản

3.1 Hạch toán nghiệp vụ mua hàng

Nghiệp vụ mua hàng xuất hiện nhiều trong thực tế công việc của một kế toán.

Kế toán gặp nghiệp vụ mua hàng hoá khá nhiều trong thực tế. Sau đây là hạch toán nghiệp vụ mua hàng theo từng trường hợp cụ thể:

a/ Nghiệp vụ mua hàng theo đơn giá

Khi mua nguyên vật liệu, hàng hóa về cho hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ hạch toán như sau:

Nếu mua hàng về đưa vào sử dụng ngay mà không nhập kho thì hạch toán như sau:

Cách hạch toán khi thanh toán công nợ cho nhà cung cấp:

b/ Nghiệp vụ mua hàng theo lệnh sản xuất

Mua nguyên vật liệu về đưa vào phục vụ luôn cho hoạt động sản xuất và không qua nhập kho thì hạch toán:

c/ Các nghiệp vụ kế toán mua hàng trong nước về nhập kho

Trường hợp mua hàng trong nước về nhập kho thì hạch toán như sau:

d/ Nghiệp vụ mua hàng trong nước không qua kho

Hạch toán nghiệp vụ mua hàng trong nước không qua kho như sau:

e/ Nghiệp vụ mua hàng nhập khẩu nhập kho

Trường hợp tính theo phương pháp khấu trừ, nghiệp vụ hàng nhập khẩu nhập kho hạch toán như sau:

Ngoài ra thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được khấu trừ trong trường hợp này hạch toán:

Trường hợp tính theo phương pháp trực tiếp, hoặc dùng để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT

Trường hợp chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp được phản ánh vào giá gốc nguyên vật liệu, hàng hóa nhập khẩu

f/ Nghiệp vụ mua hàng nhập khẩu không qua kho

Trường hợp  tính theo phương pháp khấu trừ hàng về sử dụng ngay cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT

Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được khấu trừ

Trường hợp tính theo phương pháp trực tiếp

Trường hợp phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

g/ Nghiệp vụ mua hàng trong trường hợp có phát sinh chi phí mua hàng

Mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ thì hạch toán:

Trường hợp phát sinh chi phí mua hàng, kế toán cần hạch toán như sau:

h/ Mua hàng có chiết khấu thương mại

Hạch toán như sau:

Đối với mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ

Trường hợp phát sinh chiết khấu thương mại

Ngoài ra, trong nghiệp vụ mua hàng còn bao gồm cả nghiệp vụ hàng về trước hoá đơn về sau, hoá đơn về trước hàng về sau, mua dịch vụ, giảm giá hàng đã mua về nhập kho, giảm giá hàng mua không qua kho, trả lại hàng đã mua về nhập kho, trả lại hàng đã mua không qua kho.

3.2 Hạch toán nghiệp vụ bán hàng

Nghiệp vụ kế toán bán hàng được chia làm nhiều trường hợp cụ thể.

a/ Nghiệp vụ bán hàng theo báo giá

Hạch toán giá vốn hàng bán:

Nghiệp vụ bán hàng theo báo giá hạch toán như sau:

Bút toán phát sinh:

b/ Bán hàng theo hợp đồng

Định khoản nghiệp vụ bán hàng theo hợp đồng như sau:

Bút toán phát sinh:

c/ Bán hàng dịch vụ, trong nước chưa thu tiền

Bút toán phát sinh:

d/ Bán hàng trong nước thu tiền ngay

Định khoản nghiệp vụ bán hàng trong nước thu tiền ngay:

Bút toán phát sinh:

Ngoài ra, nghiệp vụ bán hàng còn có bán hàng có chiết khấu thương mại, nghiệp vụ bán hàng xuất khẩu, bán hàng thông qua các đại lý…

Bảng cân đối số phát sinh là gì?

4. Các nghiệp vụ kế toán công cụ, dụng cụ, NVL và thành phẩm

4.1 Hạch toán nghiệp vụ công cụ, dụng cụ 

Khi mua nhập kho công cụ dụng cụ:

Khi xuất dùng công cụ dụng cụ:

4.2 Các phương pháp thông dụng khi tính giá xuất kho

Nguyên giá của CCDC, NVL, TP = [Giá sản phẩm trên hóa đơn (chưa gồm thuế VAT) + Chi phí liên quan vận chuyển, lắp đặt… + Thuế nhập khẩu, Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt (Nếu có)] – Các khoản giảm trừ như chiết khẩu, giảm giá, hàng bán bị trả lại,…

PP1: Phương pháp bình quân gia quyền

Giá thực tế NVL, hàng hoá xuất dùng = Số lượng xuất dùng x Đơn giá bình quân gia quyền

Trong đó, có 3 loại phương pháp bình quân:

PP2: Phương pháp nhập trước xuất trước: Đây là phương pháp áp dụng cho những đơn hàng nào nhập kho trước sẽ được xuất đi trước.

PP3: Phương pháp nhập sau xuất trước: Đây là phương pháp áp dụng cho những đơn hàng nào nhập kho sau sẽ được xuất đi trước.

PP4: Phương pháp thực tế đích danh: Đây là phương pháp chỉ dùng cho những mặt hàng giá trị cao và bán nhỏ lẻ, đơn chiếc.

5. Hạch toán nghiệp vụ Tài sản cố định

Kế toán cần biết hạch toán nghiệp vụ tài sản cố định.

Cách xác định nguyên giá tài sản cố định (TSCĐ) như sau:

Nguyên giá của TSCĐ = Giá mua ghi trên hóa đơn (chưa gồm VAT Chi phí liên quan ( Vận chuyển, bốc đỡ, lắp đặt…) + Thuế nhập khẩu ( nếu có) – các khoản giảm trừ ( CK thương mại, giảm giá, hàng bán bị trả lại)

Theo đó, hạch toán nghiệp vụ tài sản cố định cho doanh nghiệp theo các trường hợp cụ thể sau:

Bạn lưu ý: Khi mua tài sản phải kết chuyển nguồn, tức là kết chuyển đúng nguyên giá của tài sản. Trừ trường hợp mua tài sản bằng vốn vay dài hạn hoặc nguồn vốn kinh doanh thì không phải kết chuyển nguồn.

>>> Tìm hiểu thêm: Bảng cân đối kế toán

6. Các nghiệp vụ kế toán tiền lương và những khoản tiền trích theo lương

Sơ đồ kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương

Nghiệp vụ kế toán tiền lương cũng vô cùng quan trọng.

Các khoản trích theo lương được biểu thị qua bảng dưới đây:

Chi tiêu BHXH (25.5%) BHYT (4,5%) BHTN (2%) KPCĐ (2%)
Trừ vào chi phí của doanh nghiệp 17.5% 3% 1% 2%
Trừ vào lương 8% 1,5% 1%

Hạch toán các nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương như sau:

7. Hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm

Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm theo phương thức trực tiếp và gửi bán

7.1 Chiết khấu thanh toán

Nghiệp vụ chiết khấu thanh toán xảy ra trong trường hợp: thanh toán sớm trước thời hạn. Chiết khấu luôn tính trên tổng giá thanh toán. Thể hiện qua bảng sau:

Người mua Người bán
* Khi mua

Nợ TK 152,153,156

Nợ TK 133

Có TK 111, 112, 331

* Chiết khấu được hưởng

Nợ TK 111,112,331,1388

Có TK 711,515

* Giá vốn hàng bán

Nợ TK 632

Có TK 152, 153,154,155, 156

* Phản ánh doanh thu

Nợ TK 111,112, 131

Có TK 511

Có TK 3331

* Phần chiết khấu cho khách hàng hưởng

Nợ TK 635

Có TK 111,112,131,3388

7.2 Chiết khấu thương mại giảm giá hàng bán

Xảy ra khi mua hàng với số lượng lớn, khách hàng quen/ hàng bị lỗi. Chiết khấu/ giảm giá luôn tính trên giá bán, chưa bao gồm thuế VAT.

Người mua Người bán
* Khi mua

Nợ TK 152/153/156

Nợ TK 133

Có TK 111, 112, 331

* Chiết khấu được hưởng

Nợ TK 111,112,331,1388

Có TK 152,153, 156

Có TK 133

 

* Giá vốn hàng bán

Nợ TK 632

Có TK 152, 153,154,155, 156

* Phản ánh doanh thu

Nợ TK 111, 112, 131

Có TK 511

Có TK 3331

* Phần chiết khấu cho khách hàng hưởng

Nợ TK 5211, 5213

Nợ TK 3331

Có TK 111, 112, 131, 3388

7.3 Hạch toán hàng bán bị trả lại

Nguyên tắc tính hàng bán bị trả lại là giá vốn khi nhập lại số hàng trả bị trả lại tính theo giá vốn lúc xuất bán. Hóa đơn luôn tính trên giá bán ( chưa bao gồm VAT).

Người mua Người bán
* Khi mua

Nợ TK 152,153,156

Nợ TK 133

Có TK 111,112,331

* Chiết khấu được hưởng

Nợ TK 111, 112, 331, 1388

Có TK 152, 153, 156

Có TK  1331

* Giá vốn hàng bán

Nợ TK 632

Có TK 152,153,154,155,156

*Phản ánh doanh thu

Nợ TK 111,112,131

Có TK  511

Có TK  3331

* Phần hàng bị trả lại

Nợ TK 5212

Nợ TK 3331

Có TK 111,112,131,3388

* Nhập lại kho số hàng bị trả lại

Nợ TK 156

Có TK 632

7.4 Hoa hồng đại lý

Xuất kho hàng gửi đại lý hạch toán như sau:

Giá vốn hàng gửi bán:

Doanh thu:

Hoa hồng cho đại lý được hạch toán:

8. Hạch toán nghiệp vụ cuối kỳ

Khấu trừ thuế GTGT là nghiệp vụ hạch toán cuối kỳ.

8.1 Khấu trừ thuế GTGT

Có 3 bước mà kế toán có thể dùng để xác định số tiền thuế GTGT, đó là:

Sau đó, lấy dư đầu kỳ của 133 + PS của TK 133 so sánh với TK 3331 số nào nhỏ thì lấy.

Bút toán khấu trừ thuế GTGT cố định làm theo tháng:

Ngoài ra, có thể xem qua nhiệm vụ của kế toán trưởng trong các loại hình doanh nghiệp là gì?

8.2 Đối với doanh nghiệp du lịch, vận chuyển, vận tải (Giá vốn hàng bán)

8.3 Các khoản giảm trừ doanh thu

8.4 Những bút toán kết chuyển

Trên đây đều là các nghiệp vụ kế toán thuế, tiền lương, hạch toán bán hàng, … căn bản mà MIFI cung cấp. Công việc kế toán sẽ không quá khó khăn nếu bạn nắm vững những kiến thức trên và biết vận dụng vào thực tiễn cụ thể công việc của mình.

Mời bạn đọc thêm: